Nhập môn Finger Math
Tiếp theo nội dung Có nên cho trẻ học Toán tư duy?, kỳ này tôi sẽ bắt tay vào nghiên cứu đối tượng Finger Math.
Thú thật là tôi cũng hơi ái ngại khả năng làm cho trẻ bị rối khi thử nghiệm món này. Tuy nhiên, sau khi cân nhắc thiệt hơn với các lợi ích có thể có như đề cập ở kỳ trước, tôi nghĩ cũng đáng công thử một lần (một lý do khác là vì con tôi vẫn chưa vào lớp một nên tôi có thể thực hiện một số thử nghiệm ban đầu trước, nếu tình hình không ổn tôi sẽ cắt phéng món này ra khỏi thực đơn cho lành).
#1. Quy tắc chung đối với 2 bàn tay của Finger Math
Về cơ bản, Finger Math có khả năng xử lý số trong phạm vi từ 0 đến 99 dựa theo quy tắc cho 2 bàn tay trái và phải như sau:
Bàn tay phải dùng để xử lý các chữ số hàng đơn vị. Trong đó:
- Ngón cái: Quy ước tương ứng với 5 đơn vị;
- Các ngón còn lại: Quy ước tương ứng với 1 đơn vị.
Bàn tay trái dùng để xử lý các số hàng chục. Trong đó:
- Ngón cái: Quy ước tương ứng với 50;
- Các ngón còn lại: Quy ước tương ứng với 10.
Tức là trực quan tôi sẽ có cách thể hiện các chữ số hàng chục và hàng đơn vị với các ngón tay của 2 bàn tay trái và phải như sau:

Nguồn: Chisanbop – Wikipedia
#2. Quy tắc đếm của Finger Math
Bằng cách áp dụng quy tắc chung đối với 2 bàn tay ở trên, tôi có thể xác định các quy tắc để đếm từ 0 đến 99 với các ngón tay của 2 bàn tay như sau:
- Tất cả các ngón tay đều co lại tương ứng với số 0;
- Sử dụng lần lượt từ ngón trỏ sang ngón út để đếm theo thứ tự tăng dần (ví dụ ngón trỏ tay phải tương ứng số 1 và khi bung lụa hết 5 ngón tay phải sẽ tương ứng với số 9);
- Quy tắc tương tự cho các số hàng chục ở bàn tay trái;

Nguồn: Mental arithmetic, abacus and fingers (free.fr)
Như vậy, với 2 bàn tay trái và phải, tôi sẽ có cách thể hiện các con số cụ thể như sau:
| Cách thể hiện các ngón tay | Con số thể hiện với tay phải | Con số thể hiện với tay trái |
| Co hết tất cả các ngón tay | 0 | 0 |
| Duỗi ngón trỏ | 1 | 10 |
| Duỗi ngón trỏ và ngón giữa | 2 | 20 |
| Duỗi ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út | 3 | 30 |
| Duỗi ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út và ngón út | 4 | 40 |
| Duỗi ngón cái | 5 | 50 |
| Duỗi ngón cái và ngón trỏ | 6 | 60 |
| Duỗi ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa | 7 | 70 |
| Duỗi ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út | 8 | 80 |
| Duỗi ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út | 9 | 90 |
Đồng thời, tôi cũng có thể kết hợp cả tay trái và tay phải khi cần thể hiện các con số ko tròn chục, ví dụ:
- Số 51 sẽ tương ứng với việc duỗi ngón cái của tay trái kết hợp duỗi ngón trỏ của tay phải;
- Số 85 sẽ tương ứng với việc duỗi ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út của tay trái kết hợp duỗi ngón cái của tay phải.
#3. Chuyển đổi quy tắc đếm của Finger Math sang dạng hình ảnh cho trẻ
Đến đoạn này, mặc dù về nguyên lý mọi thứ đều khá rõ ràng nhưng nếu tôi bê nguyên xi các quy tắc này mà cho trẻ học thuộc thì không ổn lắm.
May mắn thay, sau khi lượn vài vòng trên Internet (cụ thể là Youtube), tôi cũng tìm thấy video giới thiệu về các quy tắc này theo cách thân thiện hơn cho trẻ:
TỔNG QUAN VỀ FINGER MATH NHẬT BẢN – YouTube.
Điểm thú vị ở video này là việc bổ sung thêm hình ảnh tương ứng cho các con số quy ước nhằm giúp trẻ dễ ghi nhớ hơn. Ngoài ra, các ngón tay cũng được chuyển đổi thành 2 loại (thay vì gọi tên chính xác của từng ngón) để đọc cho đỡ mỏi mồm. Cụ thể:
- Ngón tay cái sẽ được gọi là anh béo (vì nó to béo nhất bọn);
- Các ngón còn lại sẽ được gọi là anh gầy (vì đám này không béo bằng ngón tay cái);
Theo đó, cách đọc sau khi chuyển đổi và hình ảnh tương ứng cho cách thể hiện của các ngón tay sẽ như sau.
| Cách thể hiện các ngón tay | Con số thể hiện với tay phải | Con số thể hiện với tay trái | Cách đọc sau khi chuyển đổi | Hình ảnh tương ứng |
| Co hết tất cả các ngón tay | 0 | 0 | – | Cây búa |
| Duỗi ngón trỏ | 1 | 10 | 1 anh gầy | Cây kim |
| Duỗi ngón trỏ và ngón giữa | 2 | 20 | 2 anh gầy | Cây kéo |
| Duỗi ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út | 3 | 30 | 3 anh gầy | Cây lược |
| Duỗi ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út và ngón út | 4 | 40 | 4 anh gầy | Cây quạt |
| Duỗi ngón cái | 5 | 50 | 1 anh béo | Hình con thỏ béo núc |
| Duỗi ngón cái và ngón trỏ | 6 | 60 | 1 anh béo và 1 anh gầy | Càng cua |
| Duỗi ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa | 7 | 70 | 1 anh béo và 2 anh gầy | Cây súng nhỏ |
| Duỗi ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út | 8 | 80 | 1 anh béo và 3 anh gầy | Cây súng lớn |
| Duỗi ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út | 9 | 90 | 1 anh béo và 4 anh gầy | Bye-bye |
Việc chuyển đổi sang hình ảnh dạng này thực tế mang lại hiệu quả tốt hơn tôi nghĩ. Sau khi thử giới thiệu khoảng 10 phút, tôi quan sát thấy trẻ có vẻ khá thích thú với các hình ảnh minh họa cho các con số nói trên.
Thừa thằng xông lên, tôi thử dợt thêm vài lần và kiểm tra lại thì mức độ ghi nhớ thông tin của trẻ cũng khá ổn (trên 80%). Đến đây thì tôi nghĩ phần thử nghiệm tiếp xúc ban đầu với Finger Math đã diễn ra khá ổn. Ở các kỳ tiếp theo tôi sẽ chuyển sang các nội dung phức tạp hơn và tiếp tục theo dõi phản hồi của trẻ nhằm có những điều chỉnh phù hợp.